Mt. Fuji
" From the bay at Tago I see, when gazing out, Pure white- On the heights of Fuji's peak- The snow has fallen." by Yamabe-no-Akahito
Thứ Ba, 11 tháng 3, 2014
Chủ Nhật, 21 tháng 8, 2011
Bài 1 - Tại sân bay quốc tế Narita (1)
Bài học tiếng Nhật "Nước Nhật tôi mến yêu" được tôi lấy từ trang dạy tiếng Nhật NHK. Tôi đưa vào blog của cá nhân nhằm mục đích rèn luyện tiếng Nhật. Đây không phải bài học do tôi biên soạn :).
Nhân vật chính trong bộ phim của chúng ta là anh Leo, một người nước ngoài. Anh Leo đã theo học môn Aikido, một trong những môn võ của Nhật Bản tại nước mình. Nhưng đã từ lâu anh rất nóng lòng muốn học thêm môn võ này ở Nhật Bản, nơi môn võ hình thành, bởi vậy anh đã học tiếng Nhật rất chăm chỉ. Giờ đây, giấc mơ của anh đã thành hiện thực. Bộ phim bắt đầu với cảnh anh Leo tới Sân bay Quốc tế Narita, cửa ngõ chính của thủ đô Tokyo.
*みか: あのう、すみません。
chị Mika: À, xin lỗi anh.
ANŌ, SUMIMASEN.
パスポートが落ちましたよ。
Anh đánh rơi hộ chiếu đấy.
PASUPŌTO - GA OCHIMASHITA - YO.
*レオ: えっ!
anh Leo: Gì cơ ạ!
E!
Key phrase
"ANŌ, SUMIMASEN."
Câu này có nghĩa là: 'À..., xin lỗi anh/chị.' Từ あのうtrong mẫu câu này bao hàm ý e dè, tần ngần. Người nói muốn bắt chuyện với người nghe, nhưng băn khoăn không biết việc mình bất chợt gọi người nghe có làm phiền họ hay không. Từ すみませんtrong nửa cuối của câu trên có nghĩa là 'Xin lỗi'.
Bài 8 - Tôi nên làm gì?
Sau khi đi ngân hàng, anh Cường đi làm. Khi về đến bàn làm việc, anh nhìn vào trong cặp xách… Ôi trời, trong cặp xách không thấy ví.
| クオン | どうしよう…。
財布を落としてしまいました。 | Làm thế nào bây giờ...
Tôi đánh rơi ví mất rồi. |
|---|---|---|
| Cường | DÔ SHIYÔ…
SAIFU O OTOSHITE SHIMAIMASHITA. | |
| 山田 | 本当?
いつ最後に使いましたか? | Thật không?
Anh dùng nó lần cuối khi nào? |
| Yamada | HONTÔ?
ITSU SAIGO NI TSUKAIMASHITA KA? | |
| クオン | いつかな…。
| Lúc nào nhỉ...
|
| Cường | ITSU KANA...
| |
| 山田 | とにかく警察に届けましょう。
| Dù sao thì hãy cứ báo cảnh sát đã.
|
| Yamada | TONIKAKU KEISATSU NI TODOKEMASHÔ. |
File mp3.
Bí quyết sống ở Nhật Bản (じょうたつのコツ)
Khi nhặt được ví hay điện thoại di động, người Nhật nghĩ ngay là "phải báo cho cảnh sát mới được!" Và khi bị mất đồ quí giá, họ cũng liên lạc với cảnh sát, báo họ bị mất đồ gì và ngày giờ bị mất. Nếu có người đem nộp, cảnh sát nhận được, sẽ liên lạc với người bị mất. Vậy nên, trong đoạn hội thoại trên, chị Yamada mới nói "Dù sao thì hãy cứ báo cảnh sát đã".Đồn cảnh sát trong các thành phố được gọi là KÔBAN. Đồn cảnh sát được lập ra theo chế độ bảo vệ an ninh trật tự Tokyo từ hơn 100 năm trước đây, sau đó mới được mở rộng trên toàn đất nước Nhật bản. Cảnh sát làm việc ở đây được gọi thân mật là OMAWARISAN. Công việc của họ chủ yếu là đi tuần tra trong khu vực đồn phụ trách, và cũng có rất nhiều công việc khác, như tới hiện trường xảy ra tai nạn, phạm tội, hay là giám hộ trẻ lạc. Và đồn cảnh sát còn là nơi tin cậy số một khi bạn bị lạc đường trong một thành phố xa lạ.
Thứ Năm, 18 tháng 8, 2011
DỊCH
Thứ Tư, 17 tháng 8, 2011
Bài 7 - Tôi muốn mở một tài khoản ngân hàng ...
Anh Cường đã đến ngân hàng để mở tài khoản. Anh nhận thẻ ghi số thứ tự xếp hàng và đang đợi đến lượt.
| 銀行員 | 今日はどのようなご用件ですか?
| Tôi có thể giúp gì ạ?
|
|---|---|---|
| Nhân viên ngân hàng | KYÔ WA DONO YÔ NA GO-YÔKEN DESU KA?
| |
| クオン | 口座を開きたいんですが…。
| Tôi muốn mở một tài khoản...
|
| Cường | KÔZA O HIRAKITAI N DESU GA...
| |
| 銀行員 | こちらにお名前とご住所、
お電話番号を書いてください。 | Xin hãy viết tên, địa chỉ, số điện thoại vào đây.
|
| Nhân viên ngân hàng | KOCHIRA NI O-NAMAE TO GO-JÛSHO, O-DENWA BANGÔ O KAITE KUDASAI. |
File mp3
Bí quyết sống ở Nhật Bản (じょうたつのコツ)
Một trong những đặc điểm văn hóa của Nhật Bản khiến người nước ngoài ngạc nhiên là con dấu INKAN hoặc HANKO. Ở Nhật Bản, khi một người thực hiện các giao dịch quan trọng như mở tài khoản ngân hàng, hay ký hợp đồng nhà ở, không thể thiếu HANKO. Con dấu này được làm bằng gỗ, đá hoặc nhựa, có khắc họ của chủ nhân. Ở một số ngân hàng, chữ ký và con dấu có hiệu lực như nhau, nên có những nơi chỉ cần ký tên cũng có thể mở tài khoản được.Con dấu còn được dùng cho nhiều công việc khác trong cuộc sống hàng ngày như xác nhận “đã nhận” thư bảo đảm và bưu phẩm. Những con dấu được làm sẵn, khắc những cái họ điển hình của người Nhật như SATÔ, SUZUKI và TAKAHASHI có thể mua được dễ dàng ở các cửa hàng. Tên người nước ngoài, hay những tên họ hiếm gặp cũng có thể đặt hàng và người ta sẽ làm cho bạn.
Thứ Năm, 11 tháng 8, 2011
Bảng chữ Hiragana, katakana
Hiragana: là bảng chữ cái ghi âm cơ bản của tiếng Nhật. Chúng ta có thể viết mọi thứ bằng hiragana, thế nhưng, do các chữ trong tiếng Nhật được viết kề sát nhau nên nếu ghi tất cả bằng hiragana sẽ rất khó đọc. Vì vậy chúng ta phải học thêm chữ kanji để việc viết câu dễ dàng hơn.
Katakana: chữ cứng, dùng để viết phiên âm những từ có nguồn gốc ngoại lai, những từ tượng thanh, tên người, tên động vật, tên công ty, tên quốc gia...
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)










