gjhgjkhk

Chủ Nhật, 21 tháng 8, 2011

Bài 1 - Tại sân bay quốc tế Narita (1)

Bài học tiếng Nhật "Nước Nhật tôi mến yêu" được tôi lấy từ trang dạy tiếng Nhật NHK. Tôi đưa vào blog của cá nhân nhằm mục đích rèn luyện tiếng Nhật. Đây không phải bài học do tôi biên soạn :).


Nhân vật chính trong bộ phim của chúng ta là anh Leo, một người nước ngoài. Anh Leo đã theo học môn Aikido, một trong những môn võ của Nhật Bản tại nước mình. Nhưng đã từ lâu anh rất nóng lòng muốn học thêm môn võ này ở Nhật Bản, nơi môn võ hình thành, bởi vậy anh đã học tiếng Nhật rất chăm chỉ. Giờ đây, giấc mơ của anh đã thành hiện thực. Bộ phim bắt đầu với cảnh anh Leo tới Sân bay Quốc tế Narita, cửa ngõ chính của thủ đô Tokyo.

* あのう、すみません。

chị Mika: À, xin lỗi anh.

ANŌ, SUMIMASEN.

パスポトが落ちましたよ。

Anh đánh rơi hộ chiếu đấy.

PASUPŌTO - GA OCHIMASHITA - YO.

*レオ えっ!

anh Leo: Gì cơ ạ!

E!

File mp3

Key phrase
"ANŌ, SUMIMASEN."

Câu này có nghĩa là: 'À..., xin lỗi anh/chị.' Từ あのうtrong mẫu câu này bao hàm ý e dè, tần ngần. Người nói muốn bắt chuyện với người nghe, nhưng băn khoăn không biết việc mình bất chợt gọi người nghe có làm phiền họ hay không. Từ すみませんtrong nửa cuối của câu trên có nghĩa là 'Xin lỗi'.

Bài 8 - Tôi nên làm gì?


Sau khi đi ngân hàng, anh Cường đi làm. Khi về đến bàn làm việc, anh nhìn vào trong cặp xách… Ôi trời, trong cặp xách không thấy ví.






クオンどうしよう…。
財布を落としてしまいました。
Làm thế nào bây giờ...
Tôi đánh rơi ví mất rồi.
CườngDÔ SHIYÔ…
SAIFU O OTOSHITE SHIMAIMASHITA.
山田本当?
いつ最後に使いましたか?
Thật không?
Anh dùng nó lần cuối khi nào?
YamadaHONTÔ?
ITSU SAIGO NI TSUKAIMASHITA KA?
クオンいつかな…。
Lúc nào nhỉ...

CườngITSU KANA...
山田とにかく警察に届けましょう。
Dù sao thì hãy cứ báo cảnh sát đã.
YamadaTONIKAKU KEISATSU NI TODOKEMASHÔ.

File mp3.

Bí quyết sống ở Nhật Bản (じょうたつのコツ)

Khi nhặt được ví hay điện thoại di động, người Nhật nghĩ ngay là "phải báo cho cảnh sát mới được!" Và khi bị mất đồ quí giá, họ cũng liên lạc với cảnh sát, báo họ bị mất đồ gì và ngày giờ bị mất. Nếu có người đem nộp, cảnh sát nhận được, sẽ liên lạc với người bị mất. Vậy nên, trong đoạn hội thoại trên, chị Yamada mới nói "Dù sao thì hãy cứ báo cảnh sát đã".
Đồn cảnh sát trong các thành phố được gọi là KÔBAN. Đồn cảnh sát được lập ra theo chế độ bảo vệ an ninh trật tự Tokyo từ hơn 100 năm trước đây, sau đó mới được mở rộng trên toàn đất nước Nhật bản. Cảnh sát làm việc ở đây được gọi thân mật là OMAWARISAN. Công việc của họ chủ yếu là đi tuần tra trong khu vực đồn phụ trách, và cũng có rất nhiều công việc khác, như tới hiện trường xảy ra tai nạn, phạm tội, hay là giám hộ trẻ lạc. Và đồn cảnh sát còn là nơi tin cậy số một khi bạn bị lạc đường trong một thành phố xa lạ.

Thứ Năm, 18 tháng 8, 2011

DỊCH


BỘ: mã chữ xích (đv đo lường = 30,3 cm)
Bao gồm 14 nét.

ON: えき
駅 えき nhà ga
駅員 えきいん nhân viên nhà ga
駅長 えきちょう trưởng ga
駅弁 えきべん cơm hộp bán ở nhà ga

KUN: không có.


Thứ Tư, 17 tháng 8, 2011

KA KI KU KE KO

Hàng thứ 2 trong bảng chữ cái Hiragana, Katakana: KA KI KU KE KO




KA



KI



KU



KE



KO

Bài 7 - Tôi muốn mở một tài khoản ngân hàng ...

Anh Cường đã đến ngân hàng để mở tài khoản. Anh nhận thẻ ghi số thứ tự xếp hàng và đang đợi đến lượt.







銀行員今日はどのようなご用件ですか?
Tôi có thể giúp gì ạ?
Nhân viên ngân hàngKYÔ WA DONO YÔ NA GO-YÔKEN DESU KA?
クオン口座を開きたいんですが…。
Tôi muốn mở một tài khoản...


CườngKÔZA O HIRAKITAI N DESU GA...
銀行員こちらにお名前とご住所、
お電話番号を書いてください。
Xin hãy viết tên, địa chỉ, số điện thoại vào đây.
Nhân viên ngân hàngKOCHIRA NI O-NAMAE TO GO-JÛSHO, O-DENWA BANGÔ O KAITE KUDASAI.


File mp3

Bí quyết sống ở Nhật Bản (じょうたつのコツ)

Một trong những đặc điểm văn hóa của Nhật Bản khiến người nước ngoài ngạc nhiên là con dấu INKAN hoặc HANKO. Ở Nhật Bản, khi một người thực hiện các giao dịch quan trọng như mở tài khoản ngân hàng, hay ký hợp đồng nhà ở, không thể thiếu HANKO. Con dấu này được làm bằng gỗ, đá hoặc nhựa, có khắc họ của chủ nhân. Ở một số ngân hàng, chữ ký và con dấu có hiệu lực như nhau, nên có những nơi chỉ cần ký tên cũng có thể mở tài khoản được.
Con dấu còn được dùng cho nhiều công việc khác trong cuộc sống hàng ngày như xác nhận “đã nhận” thư bảo đảm và bưu phẩm. Những con dấu được làm sẵn, khắc những cái họ điển hình của người Nhật như SATÔ, SUZUKI và TAKAHASHI có thể mua được dễ dàng ở các cửa hàng. Tên người nước ngoài, hay những tên họ hiếm gặp cũng có thể đặt hàng và người ta sẽ làm cho bạn.

Thứ Năm, 11 tháng 8, 2011

Bảng chữ Hiragana, katakana

Hiragana: là bảng chữ cái ghi âm cơ bản của tiếng Nhật. Chúng ta có thể viết mọi thứ bằng hiragana, thế nhưng, do các chữ trong tiếng Nhật được viết kề sát nhau nên nếu ghi tất cả bằng hiragana sẽ rất khó đọc. Vì vậy chúng ta phải học thêm chữ kanji để việc viết câu dễ dàng hơn.

Katakana: chữ cứng, dùng để viết phiên âm những từ có nguồn gốc ngoại lai, những từ tượng thanh, tên người, tên động vật, tên công ty, tên quốc gia...

A I U E O

Hàng đầu tiên trong bảng chữ cái Hiragana, Katakana: A I U E O



A




I



U



E



O
Thêm Ảnh

Bài 6 - Sau khi đi ngân hàng, tôi sẽ đến công ty

Anh Cường thông báo với cấp trên về kế hoạch cho ngày mai. Dường như sáng mai anh Cường định đi đâu đó.







クオン明日の朝、市役所と銀行に行ってから、
会社に来ます。
Sáng mai, tôi đi tòa thị chính
và ngân hàng, rồi sau đó đến công ty ạ.
CườngASHITA NO ASA, SHIYAKUSHO TO GINKÔ NI ITTE KARA,
KAISHA NI KIMASU.
部長そうですか。
午前中に市役所と銀行ですね。
Vậy à?
Buổi sáng, cậu đi tòa thị chính và ngân hàng hả?

Trưởng banSÔ DESU KA.
GOZENCHÛ NI SHIYAKUSHO TO GINKÔ DESU NE.
クオンはい。銀行で口座を開きます。
Vâng. Tôi sẽ mở một tài khoản ở ngân hàng.
CườngHAI. GINKÔ DE KÔZA O HIRAKIMASU.

File mp3

Bí quyết sống ở Nhật Bản (じょうたつのコツ)

Số người nước ngoài sinh sống ở Nhật Bản đang tăng lên. Do khác nhau về tập quán, văn hóa, nên giữa người nước ngoài với người Nhật cũng xảy ra nhiều vấn đề hơn. Chính quyền các địa phương đang thực hiện nhiều biện pháp để hạn chế những vấn đề đó.

Tại trụ sở hoặc trên trang web của chính quyền địa phương đều có hướng dẫn bằng tiếng nước ngoài, chủ yếu là tiếng Anh, Trung Quốc, Triều Tiên, Bồ Đào Nha, và tiếng Tagalog của Philipin. Có cả thông tin về các cơ sở y tế sử dụng tiếng Anh, thông tin về các dịch vụ công cộng và hướng dẫn vứt rác. Ví dụ, báo cũ cần phải gom lại, đến ngày nhất định trong tuần mới đem ra vứt, vì các nơi quy định ngày thu gom rác khác nhau. Ngoài ra, còn có thông tin về hoạt động văn hóa trong khu phố và giới thiệu những khóa học tiếng Nhật do tình nguyện viên giảng dạy.