gjhgjkhk

Thứ Ba, 26 tháng 7, 2011

Bài 3 - Vâng, tôi hiểu rồi.


Trong khi kiểm tra lịch làm việc ngày hôm nay, chị Yamada, người hướng dẫn anh Cường chợt nhớ ra là có một cuộc họp quan trọng.






山田クオンさん、ちょっと…。
Anh Cường ơi, tôi gặp anh một chút được không?
YamadaKUON-SAN, CHOTTO...
クオンはい。
Vâng.
CườngHAI.
山田今日、これから会議があります。
出て下さい。
Hôm nay, sắp có một cuộc họp.
Anh hãy tham dự nhé!
YamadaKYÔ, KOREKARA KAIGI GA ARIMASU.
DETE KUDASAI.
クオンはい、わかりました。
場所はどこですか?
Vâng, tôi hiểu rồi.
Địa điểm là ở đâu ạ?
CườngHAI, WAKARIMASHITA.
BASHO WA DOKO DESU KA?

File mp3

Bí quyết sống ở Nhật Bản (じょうたつのコツ)

Người Nhật rất coi trọng chữ “Hòa” trong các mối quan hệ. Họ không muốn các mối quan hệ bị rạn nứt do từ chối thẳng quá.
Ví dụ, khi được mời một món ăn không thích lắm, trước hết nên nói ARIGATÔ GOZAIMASU, có nghĩa là "Xin cảm ơn" để cảm ơn người mời. Khi muốn từ chối lời mời hay gợi ý nào đó, có thể nói CHOTTO… với hàm ý từ chối. CHOTTO là một từ rất hữu ích, có thể dùng cả khi bạn muốn gọi ai, hay khi muốn từ chối một điều gì đó.
Trong công việc, người Nhật cũng dùng nhiều cách nói vòng, nói tránh. Có một câu điển hình mà người Nhật thường dùng khi muốn từ chối một giao dịch với khách hàng, đó là câu KENTÔ SHITEMIMASU. Tuy KENTÔ SHITEMIMASU có nghĩa là "Sẽ cân nhắc, sẽ xem xét", nhưng đừng mừng vội, vì thực ra, câu này hàm ý là "Xin đừng kỳ vọng sẽ có câu trả lời tốt đẹp."

BỘ: nhất ,
Bao gồm 8 nét.

ON: う
雨季 うき mùa mưa

KUN: あめ あま
雨 あめ mưa
雨上がり あめあがり sau cơn mưa
雨合羽 あまがっぱ áo mưa
雨靴 あまくつ giày đi mưa
雨宿り あまやどり việc trú mưa



Chủ Nhật, 24 tháng 7, 2011

Bài số 2 - Đây là cái gì?


Chị Yamada, người hướng dẫn anh Cường sẽ đưa cho anh một số vật dụng cần thiết trong công việc. Đó là cái gì?






山田クオンさん。
これがあなたの名刺です。
Anh Cường ơi,
Đây là danh thiếp của anh.

YamadaKUON-SAN,
KORE GA ANATA NO
MEISHI DESU.
クオンありがとうございます。
それは何ですか?
Xin cảm ơn chị.
Đấy là cái gì ạ?
CườngARIGATÔ GOZAIMASU.
SORE WA NAN DESU KA?
山田これは社員証です。
Đây là thẻ nhân viên.
YamadaKORE WA SHAINSHÔ DESU.

File mp3

Bí quyết sống ở Nhật Bản (じょうたつのコツ)

KO-SO-A-DO KOTOBA là tập hợp các từ bắt đầu bằng các chữ cái KO-SO-A-DO trong các đại từ chỉ định KORE (cái này), SORE (cái đó), ARE (cái kia) và đại từ nghi vấn DORE (cái nào). KOTOBA có nghĩa là "từ". KO-SO-A-DO KOTOBA chỉ nơi chốn gồm có: KOKO (chỗ này), SOKO (chỗ đó), ASOKO (chỗ kia) và DOKO (chỗ nào).
KO-SO-A-DO KOTOBA là những từ dùng rất tiện, vì có thể dùng “cái này” “cái đó” thay cho tên gọi cụ thể. Tuy nhiên, không phải lúc nào người nghe cũng hiểu đúng ý người nói. Ví dụ, 2 vợ chồng đã sống với nhau nhiều năm, nhưng khi người chồng nói: “Lấy cho tôi cái kia!” với ý là tờ báo, thì người vợ lại đưa cho chồng đôi kính!

AN


BỘ: miên 宀 chữ nữ
Bao gồm 6 nét

ON: あん
安心 あんしん an tâm

KUN: やす
安い やすい rẻ, dễ


Thứ Sáu, 22 tháng 7, 2011

Bài 1 - Xin chào. Tôi tên là Cường

Lời nói đầu: đây là bài học trong chương trình Học tiếng Nhật online của đài NHK World. Mình mang về blog để tiện ôn lại khi cần. Ai không thích xem trên blog có thể vào thẳng web của NHK để học. Tại đây.

Anh Cường là người Việt Nam, 25 tuổi. Hôm nay là ngày làm việc đầu tiên của anh ở Nhật Bản. Anh có chào hỏi được bằng tiếng Nhật không nhỉ?






クオンはじめまして。
Xin chào.

CườngHAJIMEMASHITE.

私はクオンです。
Tôi tên là Cường.


WATASHI WA KUON DESU.

ベトナムから来ました。
Tôi từ Việt Nam đến.


BETONAMU KARA KIMASHITA.

よろしくお願いします。
Rất hân hạnh được làm quen.


YOROSHIKU ONEGAI SHIMASU.

File mp3

Bí quyết sống ở Nhật Bản (じょうたつのコツ)

Nếu đã từng có dịp gặp gỡ hoặc làm việc với người Nhật, bạn sẽ thấy họ thường cúi mình và nói YOROSHIKU ONEGAI SHIMASU. Câu này không chỉ dùng khi tự giới thiệu bản thân, mà dùng cả khi nhờ ai đó giúp đỡ. Đôi khi cũng thấy YOROSHIKU ONEGAI SHIMASU xuất hiện ở cuối thư. Có thể bạn băn khoăn không hiểu người viết thư muốn nhờ mình điều gì. Thật ra, câu này không nói tới việc gì cụ thể, mà có ý nói đến tổng thể nội dung truyền đạt trong thư. Đây có lẽ là một trong những cách diễn đạt điển hình của Nhật Bản. Và nếu ai đó nói với bạn YOROSHIKU ONEGAI SHIMASU, thì bạn có biết mình nên đáp lại thế nào không? Bạn chỉ cần nhắc lại câu đó: YOROSHIKU ONEGAI SHIMASU.

HỎA

BỘ: hỏa
Bao gồm 4 nét

ON: か
火曜日 かようび thứ 3
火山 かざん núi lửa
家事 かじ vụ hỏa hoạn

KUN: ひ/ ほ
火 ひ lửa, ánh sáng
火花 ひばな pháo hoa